Dạng địa hình lục địa Ô-xtrây-li-a lần lượt từ tây sang đông là vùng sơn nguyên, vùng đồng bằng và vùng núi. Cấu trúc này chia lãnh thổ thành ba dải song song. Mỗi dải mang đặc điểm địa mạo riêng. Sách bài tập Địa Lí 7 Kết nối tri thức trang 53 ghi nhận đáp án A.
Đáp án chi tiết câu hỏi địa hình lục địa Ô-xstrây-li-a

Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu xác định thứ tự địa hình theo chiều kinh tuyến. Đáp án chính xác là vùng sơn nguyên, vùng đồng bằng, vùng núi. Lát cắt địa hình dọc vĩ tuyến 30° Nam minh họa rõ ràng sự phân hóa này. Ven biển phía tây xuất hiện đồng bằng nhỏ hẹp.
Khu vực cao nguyên chiếm vị trí trung tâm. Độ cao trung bình đạt 500 mét. Đồng bằng trung tâm nằm sâu hơn. Mực nước trung bình khoảng 200 mét. Dãy núi phía đông dựng đứng ven bờ. Đỉnh Rao-đơ-mao vượt mốc 1500 mét. Đồng bằng ven biển phía đông khép lại.
Hệ thống này phản ánh quá trình nâng mảng cổ. Sách giáo khoa ghi nhận ba vành đai rõ rệt. Học sinh cần nhớ thứ tự từ tây sang đông. Đáp án A khớp với thực tế địa lý. Các phương án B, C, D đảo lộn vị trí.
Việc ghi nhớ đúng thứ tự giúp phân tích khí hậu. Địa hình quyết định dòng chảy sông ngòi. Hướng núi chắn gió thổi từ biển. Dữ liệu này xuất hiện trong đề thi thử. Điểm số phụ thuộc vào độ chính xác. Giáo viên thường kiểm tra phần này. Nắm vững kiến thức nền tảng là ưu tiên.
Phân tích vùng sơn nguyên Tây Ô-xstrây-li-a

Sơn nguyên Tây Ô-xtrây-li-a bao phủ tới 30% lãnh thổ quốc gia, tạo thành khối nền cổ tiền Cambri vững chắc, ít chịu tác động kiến tạo. Địa hình nơi đây chủ yếu là bề mặt san bằng với độ cao trung bình từ 400 đến 600 mét, dốc nhẹ dần về hướng đông nam.
Do nằm sâu trong nội địa và chịu ảnh hưởng của gió mùa tây nam khô nóng, lượng mưa trung bình hàng năm hiếm khi vượt quá 500 mm, dẫn đến khí hậu khô hạn đặc trưng. Hệ thống sông ngòi ngắn, chế độ nước thất thường và phần lớn là sông cạn.
Thổ nhưỡng chủ yếu là đất đỏ Laterit, nghèo dinh dưỡng. Tài nguyên khoáng sản dồi dào, tiêu biểu là mỏ Oa-ca-pu nổi tiếng.
Tuy nhiên, dân cư phân bố rất thưa thớt, mật độ trung bình chỉ khoảng 5 người/km². Biến động khí hậu như hiện tượng El Niño thường xuyên gây ra hạn hán nghiêm trọng.
Sự thiếu hụt nước mặt và mực nước ngầm thấp hạn chế hoạt động nông nghiệp, đòi hỏi ứng dụng các kỹ thuật tưới tiết kiệm dù chi phí đầu tư ban đầu có thể cao hơn 30%. Tốc độ hoang mạc hóa tại khu vực này ghi nhận mức tăng khoảng 2% mỗi thập kỷ, đặt ra thách thức lớn cho công tác bảo tồn hệ sinh thái.
Đặc điểm vùng đồng bằng Trung tâm Ô-xstrây-li-a

Vị trí địa lý của đồng bằng Trung tâm nằm kẹp giữa hai dãy núi cao, với khu vực trũng sâu hình thành nên lòng chảo. Điểm thấp nhất là hồ Ây-rơ, nằm dưới mực nước biển 16 mét. Mực nước hồ biến động theo mùa mưa, khi khô cạn sẽ để lại lớp muối trắng bao phủ. Nguồn nước ngầm phân bố rộng rãi trong tầng chứa nước Great Artesan, có độ sâu tới 1500 mét. Áp lực tự nhiên đẩy nước lên bề mặt, tạo ra các suối phun tự nhiên dọc theo rìa vùng trũng.
Khí hậu nơi đây thuộc kiểu cận nhiệt đới khô, với nhiệt độ trung bình năm là 22°C. Lượng mưa rất thấp, chỉ dưới 250 mm, trong khi tốc độ bay hơi mạnh gấp 10 lần lượng mưa, khiến đất bị mặn hóa nghiêm trọng. Điều này hạn chế hoạt động nông nghiệp; trồng trọt chỉ khả thi ở những khu vực gần mạch nước, còn chăn nuôi cừu mới là ngành kinh tế chủ lực với đàn cừu lên tới 75 triệu con.
Dân cư sinh sống chủ yếu ở các thị trấn nhỏ ven rìa đồng bằng, nơi có giếng khoan. Hệ thống giao thông đường sắt xuyên lục địa dài 3600 km nối liền hai đại dương là huyết mạch. Ngành dịch vụ logistics phát triển mạnh, chiếm 40% doanh thu, giúp giảm giá vận chuyển 15% nhờ ứng dụng công nghệ. Tuy nhiên, việc quy hoạch đô thị cần tránh vùng trũng để phòng chống ngập úng, kéo theo chi phí bảo trì hệ thống thoát nước tăng 8% hàng năm.
Các biện pháp giáo dục môi trường về cân bằng nước đã được đưa vào chương trình học. Cơ quan khí tượng cung cấp dự báo trong 7 ngày, cảnh báo hạn hán và biến động cực đoan. Người dân thường xuyên theo dõi chỉ số UV, đặc biệt nguy cơ cháy rừng tăng cao vào mùa hè.
Lực lượng cứu hỏa duy trì trực chiến 24 giờ để phản ứng nhanh, giảm thiểu thiệt hại. Kinh tế địa phương phụ thuộc nhiều vào khai thác khoáng sản, điển hình là mỏ uranium phục vụ nguyên liệu hạt nhân. Xuất khẩu mặt hàng này tăng trưởng 12% mỗi năm, thúc đẩy mở rộng hợp tác với thị trường châu Á và đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng.
Dãy núi Đông Ô-xstrây-li-a và ảnh hưởng khí hậu

Dãy Trường Sơn Ô-xstrây-li-a chạy dọc bờ biển. Hướng bắc nam kéo dài 3200 km. Độ cao trung bình 1000 mét. Đỉnh Rao-đer-mao đạt 1500 mét. Đá granit và đá trầm tích xen kẽ. Rãnh thung lũng sâu cắt ngang sườn. Sông Mê-bua bắt nguồn từ sườn tây.
Dòng chảy hướng về đồng bằng trung tâm. Lượng mưa sườn đông vượt 1000 mm. Gió biển bị chắn bởi dãy núi. Hơi nước ngưng tụ thành mây. Mưa địa hình tạo hồ nước ngọt. Sườn tây khô hạn dưới 500 mm.
Hiệu ứng phơn thổi xuống đồng bằng. Nhiệt độ tăng 1°C mỗi 100 mét hạ. Khí hậu mát mẻ ở vùng cao nguyên. Rừng mưa nhiệt đới phát triển mạnh. Thảm thực vật nhiều tầng lớp. Loài cây cổ thụ vươn cao 40 mét.
Động vật linh trưởng sinh sống trong tán. Du lịch sinh thái thu hút khách quốc tế. Doanh thu tăng 20% mỗi năm. Giá vé tham quan dao động 30 USD. Hướng dẫn viên địa phương được đào tạo. An toàn leo núi được kiểm soát chặt.
Thiết bị bảo hộ bắt buộc sử dụng. Số lượng tai nạn giảm 35% nhờ quy định. Cơ quan quản lý công viên giám sát thường xuyên. Kiểm lâm tuần tra 12 giờ mỗi ngày. Phát hiện xâm hại rừng xử lý ngay lập tức.
Phạt tiền lên tới 5000 AUD. Giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào trường học. Học sinh tham gia trồng cây ngoại khóa. Số lượng cây xanh tăng 15% mỗi năm. Đất giữ ẩm tốt hơn sau khi phục hồi.
Nước ngầm bổ sung tự nhiên. Nguồn nước sạch đảm bảo sinh hoạt. Giá nước giảm 10% nhờ công nghệ lọc. Hệ thống phân phối hiện đại hóa. Mất mát đường ống giảm 25%. Chất lượng nước đạt chuẩn WHO.
Cơ quan y tế kiểm tra định kỳ. Báo cáo công bố hàng quý. Cộng đồng tham gia giám sát nguồn nước. Phản ánh sự cố qua ứng dụng di động. Đội phản ứng nhanh xử lý trong 2 giờ. Hiệu quả vận hành được đánh giá cao.
Tổng quan địa hình và vị trí châu Đại Dương
Lãnh thổ châu Đại Dương nằm ở Nam Thái Bình Dương. Tọa độ trung tâm 27° vĩ nam, 133° kinh đông. Gồm phần lục địa Ô-xtrây-li-a và vùng đảo. Diện tích tổng cộng 8,5 triệu km². Số lượng đảo vượt 10.000 đơn vị. Vùng đảo phân thành ba cụm chính.
Micrônesia trải dài xích đạo. Mêlanêsia nằm phía nam xích đạo. Polinêsia mở rộng ra Thái Bình Dương. Địa hình đảo khác biệt từ san hô đến núi lửa. Rạn san hô Great Barrier dài 2300 km. Hệ sinh thái biển đa dạng nhất thế giới.
Cá san hô sinh sản theo chu kỳ mặt trăng. Ngư nghiệp bền vững được khuyến khích. Hạn ngạch đánh bắt quy định rõ ràng. Kiểm soát ngư dân hoạt động ngoài vùng. Phạt vi phạm áp dụng mức 10.000 AUD. Bảo tồn rạn san hô là ưu tiên tối cao.
Nghiên cứu biến đổi khí hậu theo dõi nhiệt độ nước. Mực nước biển dâng 3 mm mỗi năm. Xói lở bờ biển tăng 5% mỗi thập kỷ. Công trình kè chắn sóng được xây dựng. Chi phí đầu tư lên tới 200 triệu AUD. Lợi ích kinh tế du lịch bù đắp chi phí.
Khách sạn ven biển lấp đầy 90% phòng. Giá phòng tăng 15% mùa cao điểm. Đặt trước 3 tháng được ưu đãi. Dịch vụ vận chuyển hàng không kết nối nhanh. Chuyến bay thẳng giảm 4 giờ di chuyển. Mạng lưới logistics phát triển đồng bộ. Kho lạnh bảo quản hải sản tươi sống.
Xuất khẩu thủy sản đạt 4 tỷ USD. Thị trường Nhật Bản tiêu thụ 30% sản lượng. Hợp tác thương mại mở rộng sang châu Âu. Tiêu chuẩn chất lượng kiểm tra nghiêm ngặt. Mẫu thử nghiệm phân tích DNA nguồn gốc. Báo cáo minh bạch công khai hàng năm.
Cơ quan thanh tra kiểm tra ngẫu nhiên. Xử lý vi phạm theo quy định pháp luật. Người dân tuân thủ hướng dẫn bảo vệ môi trường. Giáo dục cộng đồng triển khai thường xuyên. Chương trình đào tạo kỹ năng mới. Số lượng học viên đăng ký tăng 20%.
Tỷ lệ tốt nghiệp đạt 85%. Việc làm ổn định sau khi hoàn thành. Thu nhập bình quân cao hơn 15%. Hệ thống an sinh xã hội hỗ trợ kịp thời. Trợ cấp thất nghiệp giải quyết khó khăn tạm thời. Cơ hội việc làm mở rộng nhờ đầu tư nước ngoài.
So sánh sinh vật và khí hậu hai khu vực
Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn chiếm ưu thế. Đới nhiệt đới và cận nhiệt đới bao phủ 70%. Lượng mưa thấp không đủ duy trì rừng ẩm. Sinh vật thích nghi với hạn hán. Thực vật lá kim chịu nhiệt tốt.
Rễ cọc đâm sâu 5 mét tìm nước. Động vật túi sinh sản độc đáo. Gấu koala ăn eucalyptus hàng ngày. Chuột túi nhảy xa 8 mét mỗi bước. Tỷ lệ loài đặc hữu đạt 70%. Các đảo thuộc châu Đại Dương có khí hậu ẩm.
Nhiệt đới gió mùa chi phối vùng ven biển. Lượng mưa vượt 2000 mm mỗi năm. Rừng mưa nhiệt đới xanh tốt quanh năm. Chim công sải cánh 1,5 mét. Cá biển màu sắc sặc sỡ bơi theo đàn.
Sinh học cao hơn lục địa. Hệ sinh thái biển hơn 40%. San hô cứng phát triển mạnh ở vùng nông. Tảo biển cung cấp oxy cho đại dương. Cá lớn di cư theo dòng hải lưu. Đánh bắt bền vững duy trì trữ lượng.
Quản lý khu bảo tồn biển hiệu quả. Giám sát vệ tinh phát hiện tàu bất hợp pháp. Cờ hiệu cảnh báo hoạt động đánh bắt. Ngư dân tuân thủ quy định khai thác. Giá cá tươi tăng 10% nhờ kiểm soát nguồn.
Thị trường nội địa tiêu thụ 60% sản lượng. Xuất khẩu sang Mỹ tăng trưởng 12%. Hợp tác nghiên cứu gen bảo tồn giống loài. Ngân hàng gen lưu trữ mẫu vật. Dự án nhân giống phục hồi quần thể. Số lượng cá thể tăng 25% sau 5 năm.
Công nghệ lai tạo cải thiện khả năng chống bệnh. Chi phí nghiên cứu giảm 15% nhờ tự động hóa. Kết quả công bố trên tạp chí quốc tế. Hội thảo khoa học trao đổi kinh nghiệm. Giáo sư mời phát biểu chính.
Sinh viên tham gia quan sát thực địa. Số lượng mẫu thu thập đạt 500. Phân tích phòng thí nghiệm xác định đặc điểm. Báo cáo tổng hợp gửi cơ quan quản lý. Giải thưởng khuyến khích nghiên cứu xuất sắc.
Học bổng hỗ trợ du học sinh tiếp tục. Mục tiêu phát triển bền vững được cam kết. Cam kết tài chính đảm bảo thực hiện. Ngân sách phân bổ hợp lý theo quý. Giám sát tiến độ kiểm tra định kỳ.
Đánh giá hiệu quả điều chỉnh kế hoạch. Mục tiêu 2030 đặt ra chỉ số rõ ràng. Chỉ số đo lường theo dõi hàng năm. Kết quả công khai minh bạch. Cộng đồng tham gia giám sát. Phản hồi xây dựng được tiếp nhận. Cải tiến quy trình liên tục.
Hiệu suất vận hành tăng 18%. Chi phí vận hành giảm 12%. Lợi nhuận tái đầu tư phát triển. Mô hình kinh tế tuần hoàn áp dụng. Chất thải tái chế thành nguyên liệu. Giảm ô nhiễm môi trường. Không khí sạch hơn cải thiện sức khỏe.
Bệnh hô hấp giảm 20% mỗi năm. Chi phí y tế giảm 15%. Gia đình tiết kiệm ngân sách. Trẻ em phát triển thể chất tốt. Trường học nâng cao chất lượng giảng dạy. Chương trình ngoại khóa mở rộng.
Câu lạc bộ khoa học thu hút học sinh. Thí nghiệm thực hành củng cố kiến thức. Kết quả thi cử cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ đỗ đại học tăng 25%. Định hướng nghề nghiệp rõ ràng. Hỗ trợ khởi nghiệp thanh niên.
Vốn vay ưu đãi hỗ trợ dự án. Tỷ lệ thành công đạt 60%. Mô hình nhân rộng sang khu vực khác. Kinh nghiệm chia sẻ qua hội thảo. Tài liệu xuất bản phổ biến rộng rãi. Thông tin cập nhật thường xuyên.
Người dùng truy cập nhanh chóng. Giao diện trải nghiệm. Tốc độ tải trang cải thiện 30%. Tương thích đa nền tảng hoạt động. Hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến 24/7. Giải đáp thắc mắc trong 1 giờ. Đánh giá tích cực từ người dùng.
Tỷ lệ hài lòng đạt 95%. Dịch vụ hoàn thiện liên tục. Mục tiêu phát triển bền vững được theo đuổi. Cam kết hành động cụ thể. Kết quả đo lường minh bạch. Cộng đồng chung tay xây dựng. Tương lai tươi sáng được kiến tạo.